Wednesday, August 26, 2020

Tiền lương, thưởng của người lao dộng từ năm 2021 có gì mới?


https://ub.com.vn/threads/tien-luong-thuong-cua-nguoi-lao-dong-tu-nam-2021-co-gi-moi.266774/


Bộ luật Lao động 2019 sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021, trong đó các quy định về tiền lương, tiền thưởng của NLĐ có nhiều điểm mới.

1.jpeg
Tiền lương theo thỏa thuận, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Tiền lương trong thời gian thử việc: Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Mức lương: Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ (Bộ luật Lao động năm 2012 quy định mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành).

Đáng chú ý, theo qui định của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp nếu NLĐ không thể đến nhận; NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ; không được ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định. Quy định này tránh trường hợp đã từng xảy ra là người sử dụng lao động trả lương cho NLĐ bằng các sản phẩm của công ty mình, người lao động nhận về mà không biết làm gì hoặc phải bán rẻ như cho.

Trả lương bằng đồng Việt Nam (có thể bằng ngoại tệ với NLĐ nước ngoài) theo thỏa thuận, năng suất, chất lượng công việc.

Mỗi lần trả lương, NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Hình thức trả lương: Dựa theo thỏa thuận trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng, trường hợp trả qua tài khoản thì NSDLĐ phải trả các chi phí liên quan đến mở tài khoản, chuyển lương (hiện hành luật cho phép hai bên thỏa thuận).

NLĐ hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

NLĐ hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.

NLĐ hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

Trường hợp đặc biệt có thể trả chậm lương nhưng không được chậm quá 30 ngày.

Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì NSDLĐ phải đền bù cho NLĐ một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi NSDLĐ mở tài khoản trả lương cho NLĐ công bố tại thời điểm trả lương.

Hiện tại qui định, số tiền đền bù sẽ được tính theo lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương; nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

NLĐ làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày.

NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương hai nội dung trên, NLĐ còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Nếu ngừng việc do lỗi của NSDLĐ thì NLĐ được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; Nếu do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương;

Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của NSDLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của nhà nước hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc:

+ Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

(Hiện hành chỉ quy định tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định).

Việc tạm ứng tiền lương được thực hiện theo thỏa thuận và không bị tính lãi..

NLĐ nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

NSDLĐ chỉ được khấu trừ tiền lương của NLĐ để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ.

Mức khấu trừ hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp các khoản BXHH, BHYT, BHTN, thuế TNCN.

Về tiền thưởng, NLĐ được thưởng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác (hiện hành chỉ quy định thưởng bằng tiền)./.

Theo V.H - VOV (Link gốc)​
 


Friday, August 21, 2020

05 thay dổi tại Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014


https://ub.com.vn/threads/05-thay-doi-tai-luat-doanh-nghiep-2020-so-voi-luat-doanh-nghiep-2014.266700/


Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo đó, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty. Mời Quý thành viên theo dõi sự thay đổi của một số nội dung tại Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014 qua bảng sau.

luat-doanh-nghiep-sua-doi-co-gi-moi_1706145934.jpg

STTNội dung thay đổiLuật Doanh nghiệp 2014Luật Doanh nghiệp 2020
1Doanh nghiệp nhà nướcDoanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88.
2Đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệpTheo quy định tại Khoản 2 Điều 18 thì có 06 nhóm đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp.Quy định mới bổ sung một số đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp như:
- Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự (Khoản 2 Điều 17).
3Thông báo mẫu dấu doanh nghiệpTrước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.Luật mới không quy định về việc thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp trước khi sử dụng.




4



Quyền của cổ đông phổ thông
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:
- Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
- Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;
- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;
- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. (Khoản 2 Điều 114)
Theo quy định mới thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:
- Xem xét, tra cứu, trích lục số biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;
- Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;
- Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. (Khoản 2 Điều 115)
5Tên địa điểm kinh doanhTheo quy định hiện hành thì tên địa điểm kinh doanh bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.Theo quy định mới thì ngoài quy định về chữ viết thì bổ sung thêm tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
Căn cứ pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Luật Doanh nghiệp 2020;

Hoàng Thái - Thư viện Pháp luật (Link gốc)